19 thủ thuật xoa bóp bấm huyệt

19 thủ thuật xoa bóp bấm huyệt

Xoa bóp bấm huyệt có 19 kỹ thuật cơ bản, được chia thành 4 nhóm: các thủ thuật trên da, các thủ thuật tác động vào cơ, các thủ thuật tác động lên huyệt, các thủ thuật tác động lên khớp. Trong cuộc sống hiện đại,  rất nhiều người quan tâm hơn đến việc chăm sóc sức khỏe của bản thân và sức khỏe của những người thân yêu, người thân trong gia đình. Một phương pháp tự chăm sóc rất đơn giản và hiệu quả là xoa bóp bấm huyệt tại nhà, vừa giúp tăng cường sức khỏe, vừa hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.

1. Các thủ thuật tác động trên da

Xoa bóp bấm huyệt là phương pháp đã có từ lâu đời, được đúc kết kinh nghiệm từ đời này qua đời khác.

Xoa bóp bấm huyệt có thể để điều trị nhiều bệnh thuộc các chuyên khoa như: cơ xương khớp, thần kinh, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp… và đem lại hiệu quả cao.

Thủ thuật tác động trên da được kể đến như:

19 thủ thuật xoa bóp bấm huyệt

Các thủ thuật tác động trên da trong xoa bóp bấm huyệt

a. Xát

Thầy thuốc dùng gốc gan bàn tay, mô ngón tay út hoặc mô ngón tay cái xát lên da người bệnh theo hướng thẳng (di lên, đi xuống, sang phải, sang trái). Tay của thầy thuốc di chuyển trên da người bệnh, cũng có khi phải dùng dầu, bột tan để làm trơn da. Có thể xát ở mọi vị trí da trên cơ thể người bệnh.

Tác dụng: thông kinh lạc, dẻo gân cốt, lý khí làm hết đau, hết sưng, giảm đau.

b. Xoa

Thầy thuốc dùng vân ngón tay, gốc bàn tay hoặc mô ngón tay út, ngón tay cái xoa tròn trên da chỗ đau, tay của thầy thuốc di chuyển trên da người bệnh. Đây là thủ thuật mềm mại, thường dùng ở bụng hoặc nơi có sưng đỏ.

Tác dụng: lý khí hoà trung (tăng cường tiêu hoá), thông khí huyết, làm hết sưng, giảm đau.

Nếu đang gặp tình trạng đau mỏi vai gáy, đau lưng, mỏi gối,… bạn có thể tìm đến các phòng khám, bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền để thực hiện xoa bóp bấm huyệt, nhằm giảm thiểu triệu chứng gây ảnh hưởng đến cuộc sống hằng ngày

Xoa bóp bấm huyệt: phương pháp đã được đúc kết từ kinh nghiệm lâu đời.

Xoa bóp bấm huyệt: phương pháp đã được đúc kết từ kinh nghiệm lâu đời.

c. Miết

Dùng vân ngón tay cái miết chặt vào da người bệnh rồi miết theo hướng lên hoặc xuống hoặc sang phải sang trái. Tay của thầy thuốc di động và kéo căng da của người bệnh.

Tác dụng: khai khiếu, trấn tĩnh, bình can giáng hoả, làm sáng mắt, trẻ em ăn không tiêu.

d. Phân

Dùng vân các ngón tay hoặc mô ngón tay út của hai tay, từ cùng một chỗ rẽ ra hai bên da người bệnh theo hướng ngược nhau. Thủ thuật này áp dụng để điều trị bệnh ở đầu, mặt, ngực, lưng.

Tác dụng: hành khí, tán huyết, bình can, giáng hoả

e. Hợp

Dùng vân các ngón tay hoặc mô ngón tay út của hai tay từ hai chỗ khác nhau trên da người bệnh, đi ngược chiều và cùng đến một chỗ. Tay của thầy thuốc vận động như ở thủ thuật phân. Thủ thuật này dùng ở bụng, lưng, ngực.

Tác dụng: bình can giáng hoả, trợ chính khí, giúp tiêu hoá.

Tổng đài tư vấn và đặt lịch khám y học cổ truyền tại các bệnh viện tuyến trung ương, phòng khám uy tín và xét nghiệm tại nhà hoặc Tải ứng dụng Bác sĩ ơi – Đông Y Trường Xuân để xem thông tin các CSYT và đặt lịch chủ động hơn!

f. Véo

Dùng ngón tay cái, ngón tay trở hoặc những đốt thứ 2 của ngón cái với đốt thứ 3 của ngón tay trỏ kẹp và kéo da lên, hai tay làm liên tiếp sao cho da của người bệnh luôn luôn như bị cuộn ở giữa các ngón tay của thầy thuốc. Hay dùng ở lưng, trán.

Tác dụng: bình can giáng hoả, thanh nhiệt, khu phong tán hàn, nâng cao chính khí.

g. Phát

Bàn tay thầy thuốc hơi khum khum, giữa lòng bàn tay lõm, các ngón tay khít lại với nhau, phát từ nhẹ đến nặng vào chỗ bị bệnh. Khi phát da đỏ lên do áp lực trong lòng bàn tay thay đổi gây nên chứ không có các vết lằn ngón tay như khi để thẳng ngón tay phát. Thường phát ở vai, thắt lưng, tứ chi, bụng

Tác dụng: thông kinh lạc, mềm cơ, giảm sức căng.

2. Các thủ thuật tác động lên cơ

Thủ thuật tác động trên cơ được kể đến như:

a. Day

Dùng gốc bàn tay, mô ngón tay út, mô ngón tay cái để day. Dùng sức ấn nhẹ xuống da người bệnh và di chuyển theo đường tròn. Tay của thầy thuốc và da người bệnh dính với nhau, da người bệnh di động theo tay thầy thuốc. Động tác này thường làm chậm, còn mức độ mạnh hay nhẹ, rộng hay hẹp tuỳ tình hình bệnh lý. Đây là thủ thuật mềm mại, hay làm ở nơi có nhiều cơ (khối cơ dày).

Tác dụng: làm giảm sưng, hết đau, khu phong thanh nhiệt, giúp tiêu hoá.

Các thủ thuật tác động lên cơ trong xoa bóp bấm huyệt

Các thủ thuật tác động lên cơ trong xoa bóp bấm huyệt

b. Đấm

Thầy thuốc nắm tay lại, dùng ô mô út đấm vào chỗ bị bệnh; thưởng đấm ở nơi nhiều cơ như lưng, mông, đùi .

Tác dụng: thông khí huyết, tán hàn, khu phong.

c. Bóp

Dùng hai bàn tay hoặc các ngón tay để bóp vào các huyệt, vừa bóp vừa hơi kéo thịt lên. Nên dùng đốt thứ 3 các ngón tay để bóp. không nên dùng đầu ngón tay để bóp vào cơ, sẽ gây đau. Thường bóp ở cổ, gáy, vai, nách, lưng trên, mông và tứ chi.

Tác dụng: giải nhiệt, khai khiếu, khu phong, tán hàn, thông kinh lạc

d. Chặt

Thầy thuốc duỗi thẳng bàn tay, dùng ô mô út chặt liên tiếp bệnh. Thường chặt ở nơi nhiều cơ như lưng, mông, đùi.

Tác dụng: thông khí huyết, tán hàn, khu phong cách un chết

e. Lăn

Dùng mu bàn tay, ô mô út hoặc dùng các khớp giữa bàn tay và ngón hoặc dùng các khớp ngón tay vận động nhẹ nhàng khớp cổ tay với một sức ép nhất định lần lượt lăn trên da thịt bệnh nhân. Thưởng lăn ở nhiều nơi (những nơi đau).

Tác dụng: khu phong, tán hàn, thông kinh lạc làm lưu thông khí huyết. Do đó giảm đau và khớp vận động được dễ dàng. Thủ thuật này có tác dụng thấm sâu vào da thịt, diện kích thích lớn nên hay được dùng trong tất cả các trường hợp xoa bóp.

f. Vờn

Hai bàn tay thầy thuốc hơi cong, bao lấy một vị trí rồi chuyển động ngược chiều, kéo theo cả da thịt người bệnh chỗ đó chuyển động theo. Dùng sức phải nhẹ nhàng; vờn từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên. Thường vờn ở tay, chân, vai, lưng, sườn.

Tác dụng: bình can, giải uất, thông kinh lạc, điều hoà khí huyết.

Xoa bóp bấm huyệt có tác động đến hệ thần kinh.

Xoa bóp bấm huyệt có tác động đến hệ thần kinh.

3. Các thủ thuật tác động lên huyệt

Thủ thuật tác động trên huyệt được kể đến như:

a. Day huyệt

Dùng ngón tay cái hay ngón giữa ấn lên huyệt người bệnh; sau đó di động ngón tay theo đường tròn, tay của thầy thuốc và da của người bệnh dính với nhau, da người bệnh di động theo tay thầy thuốc.

Tác dụng: thông kinh lạc, giảm sưng đau

b. Ấn

Dùng ngón, gốc gan bàn tay, mô ngón tay cái hoặc mô ngón tay út ấn vào một nơi nào hoặc vào huyệt nào của người bệnh. Tác động chính là sức qua da vào thịt, xương hoặc vào huyệt.

Tác dụng: Thông kinh lạc, giảm đau sưng.

c. Bấm

Thầy thuốc phải cắt ngắn các móng ngón tay để bấm vào các huyệt, thường hay dùng ngón tay cái để bấm. Khi bám, đốt 1 và 2 vuông góc với nhau, bấm từ từ và tăng dẫn đến khi bệnh nhân cảm thấy tức nặng thì hãm lại khoảng một phút.

Nếu tay ấn yếu thì dùng góc gan bàn tay kia ấn thêm vào và không làm quá sức chịu đựng của người bệnh nhân.

Tác dụng: Khai khiếu tỉnh thần, thư cân hoạt lạc

d. Điểm huyệt

Dùng đầu ngón tay cái (hoặc đốt thứ 2 ngón trỏ hoặc giữa, hoặc khuỷu tay), dùng sức ấn thẳng góc vào huyệt hoặc vị trí nhất định. Đây là thủ thuật tả mạnh nhất của xoa bóp, cần căn cứ vào bệnh tình hư thực của người bệnh để dùng cho thoả đáng. Thường dùng ở mông, lưng, thắt lưng, tứ chi.

Tác dụng: khai thông những chỗ bế tắc, tán hàn, giảm đau.

Xoa bóp bấm huyệt tác động đến nhiều cơ quan khác nhau.

Xoa bóp bấm huyệt tác động đến nhiều cơ quan khác nhau.

4. Các thủ thuật tác động lên khớp

Thủ thuật tác động trên khớp được kể đến như:

a. Vê

Dùng ngón tay trỏ và ngón cái vê theo hướng thẳng; thường vê ở ngón tay, ngón chân và các khớp nhỏ.

Tác dụng: làm trơn khớp, thông khí huyết.

b. Rung

Người bệnh ngồi thẳng, hai tay buông thõng, hơi nghiêng người về phía bên kia. Thầy thuốc đứng, hai tay nắm cổ tay người bệnh, kéo hơi căng, dùng sức rung từ nhẹ đến nặng, chuyển động như làn sóng từ tay lên vai, vừa rung vừa đưa tay bệnh nhân lên xuống từ từ và cuối cùng giật nhẹ một cái. Thương dùng thủ thuật rung ở tay là chính.

Tác dụng: làm trơn khớp, giảm nhiệt, mềm cơ, giảm mỏi mệt.

c. Vận động

Tùy theo từng khớp mà có cách vận động khớp khác nhau. Ví dụ:

– Vận động ở khớp vai: một tay thầy thuốc cố định phía trên khớp, một tay cầm cánh tay người bệnh vận động khớp theo phạm vi hoạt động bình thưởng của khớp. Nếu khớp vận động bị hạn chế, cần kéo giãn khớp trong khi vận động và phải hết sức chú ý phạm vi hoạt động của khớp lúc đó, làm từ từ tăng dần tránh làm quá mạnh vì sẽ gây quá đau cho người bệnh.

Vận động

Vận động

– Vận động các khớp đốt sống cổ: một tay thầy thuốc để ở cằm, một tay để ở chẩm bệnh nhân, hai tay vận động ngược chiều nhau một cách nhẹ nhàng, sau đó đột nhiên làm mạnh một cái nghe tiếng kêu khục.

– Vận động các khớp cột sống lưng: bệnh nhân nằm nghiêng, chân dưới duỗi thẳng, chân trên co, tay phía dưới để trước mặt, tay phía trên để quặt sau lưng. Một cánh tay của thầy thuốc để ở mông người bệnh, một cẳng tay đặt ở rãnh delta ngực, hai tay vận động ngược chiều nhau một cách nhẹ nhàng, sau đó đột nhiên làm mạnh một cái sẽ phát ra một tiếng kêu khục.

Tác dụng: thông lý, mở khớp, tán nhiệt, làm tăng sức hoạt động của các chi.

Ngoài ra chuyên khoa y học cổ truyền còn rất nhiều thủ thuật, phương pháp điều trị đã có từ lâu đời như: phương pháp cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt, châm cứu,…

Xoa bóp bấm huyệt là phương pháp đơn giản, dễ làm, dễ phổ biến, không phụ thuộc vào máy móc và thuốc, phạm vi ứng dụng rất rộng rãi, có tác dụng chữa bệnh và có giá trị phòng bệnh lớn. Xoa bóp bấm huyệt có khả năng chữa một số chứng bệnh cấp tính và nhiều khi đạt kết quả nhanh chóng. Dùng xoa bóp bấm huyệt để chữa một số bệnh mạn tính tương đối an toàn, làm giảm triệu chứng. Xoa bóp có tác dụng phòng bệnh và giữ sức khỏe tương đối tốt, và là phương pháp rất phù hợp để chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng. Tùy bệnh lý và vị trí bị bệnh mà lựa chọn và thực hiện các thủ thuật trên.

Đông Y Trường Xuân cung cấp đến bạn đọc 19 thủ thuật xoa bóp bấm huyệt cơ bản trong Y học cổ truyền. Để được tư vấn và đặt lịch khám Y học cổ truyền và Vật lý trị liệu bạn có thể gọi đến tổng đài.